Gia hạn visa kỹ sư tại Nhật: Thủ tục, hồ sơ, cách viết chi tiết

Gia hạn visa kỹ sư tại Nhật là công việc cần thiết đối với các lao động Việt Nam làm việc tại Nhật Bản khi đã gần hết visa. Việc gia hạn thêm visa sẽ giúp các bạn có thêm nhiều hơn thời gian sinh sống, cũng như làm việc tại Nhật Bản.

Vậy làm thế nào để gia hạn visa kỹ sư tại Nhật. Bài viết này Xuatkhaulaodongvn sẽ cung cấp cho các bạn những thông tin đó.

1. Hết hạn visa ở Nhật

Khi hết hạn visa ở Nhật, nếu bạn sang Nhật theo diện kỹ sư thì sẽ được các công ty, nghiệp đoàn trực tiếp đưa bạn sang làm việc thông báo để chuẩn bị các thủ tục, giấy tờ xin gia hạn visa tại Nhật Bản.

Theo quy định của Nhật Bản, bạn được phép gia hạn visa trong thời gian 3 tháng trước khi visa hiện tại của bạn hết hạn lưu trú.

Bạn có thể liên hệ với cục Quản lý xuất nhập cảnh địa phương Nyukan để nắm được thông tin chi tiết hoặc ủy quyền cho người đại diện pháp luật xin gia hạn.

[caption id="attachment_1849" align="aligncenter" width="960"]Gia hạn visa kỹ sư tại Nhật Gia hạn visa kỹ sư tại Nhật[/caption]

2. Thủ tục gia hạn visa kỹ sư Nhật Bản

B1. Nếu chuyển sang công ty mới thì cần giấy 退職書 (bản gốc).

B2. Hợp đồng lao động (bản gốc) mới ký. Photo lại 1 bản để lưu !

B3. Nếu chuyển việc ở Nhật mà chuyển luôn ngành nghề lúc xin visa lần đầu (có ghi trong hợp đồng lao động) thì xin công ty mới giấy仕事説明書 hoặc 職業説明書 (giải thích công việc).

B4. Các loại giấy tờ/thuế má : Lên shiyakusho nơi bạn đang ở xin giấy tờ thuế 市民税 (しみんぜい). Sau đó nói là ビザを こうしんするために おねがい (xin để đi gia hạn visa).

Trường hợp mới gia hạn lần đầu sẽ ko có giấy tờ thuế. (Không cần Nyukan sẽ tự làm)

B5. Giấy chứng nhận đóng thuế 給与所得の源泉徴収票 (kyuuyo shotokuno gensen choushyuu hyoo). Xin tại shiyakusho.

B6. Bảng lương hàng tháng.

B7. Vào link này tải file pdf ở mục số 8 (dành cho visa 技術・人文知識・国際業務 rồi in ra, 2 trang đầu bạn viết có dán hình 3x4 ( ảnh chụp trong thời hạn 2 tháng)
Link http://ift.tt/2ezv4YZ

B8. Khi xin gian hạn visa mang theo đủ các giấy tờ chuẩn bị ở trên và giấy tờ tùy thân (hộ chiếu, thẻ Zairyuu...) để tránh mất thời gian.

>>Xem thêm: Đơn hàng kỹ sư đi Nhật 2017

[caption id="attachment_1850" align="aligncenter" width="600"]Mẫu đơn gia hạn visa kỹ sư tại Nhật Mẫu đơn gia hạn visa kỹ sư tại Nhật[/caption]

3. Cách viết hồ sơ gia hạn visa tại Nhật

Sau khi down mẫu đơn xin gia hạn visa các bạn sẽ điền thông tin vào 2 trang đầu tiên. 2 trang sau sẽ nộp lên công ty sẽ điền giúp bạn. Trang cuối cùng thì không cần điền thêm thông tin.

Dưới đây là cách viết hồ sơ gian hạn visa cho các bạn tham khảo:

➢写真】証明写真(Photo)
- Dán 1 ảnh thẻ 40mm×30mm vào khung này.

【1】国籍・地域(Nationality/Region)
- Điền quốc tịch của mình vào.

vd: VIET NAM
【2】生年月日(Date of birth)
- Điền thông tin
 ngày/tháng/năm sinh.

vd: 1989年○○月○○日
【3】氏名(Name)
- Điền
 họ tên của bạn vào.

vd: NGUYEN VAN HUNG
【4】性別(Sex)
- Khoanh vào ô giới tính của bạn.

vd: ㊚・女
【5】出生地(Place of birth)
 - Điền nơi sinh của bạn.

vd: HA NOI-VIET NAM
【6】配偶者の有無(Marital status)
- Đã kết hôn hay chưa? Nếu đã kết hôn khoanh tròn vào chữ 有, nếu chưa kết hôn thì khoanh tròn vào chữ 無.

【7】職業(Occupation)
- Điền ngành nghề/công việc của bạn.

vd: 機械設計
【8】本国における居住地(Home town/city)
- Điền địa chỉ ở Việt Nam của bạn

vd: HA NOI-VIET NAM
【9】 ①住居地(Address in Japan)
- Điền địa chỉ ở Nhật của bạn

vd:  〇〇県〇〇市〇〇町1-1-1
②電話番号(Telephone No.)
- Điền số điện thoại bàn của bạn (nếu không có điện thoại bàn thì ghi số điện thoại di động cũng được )

vd:  〇〇〇-〇〇〇-〇〇〇〇
③携帯電話番号(Cellular Phone No.)
- Điền số điện thoại di động của bạn

vd:  〇〇〇-〇〇〇-〇〇〇〇
【10】①旅券番号(Passport Number)
- Điền số passport ( hộ chiếu) của bạn

vd: AB-123××6
②有効期限(Date of expiration)
- Điền ngày hết hạn passport ( hộ chiếu) của bạn

vd: 2020年1月1日
【11】①現に有する在留資格(Status of residence)
- Điền tư cách cư trú tại Nhật của bạn

vd: 技術
②在留期間(Period of stay)
- Điền thời hạn cư trú tại Nhật của bạn(có ghi trong thẻ ngoại kiều)

vd: 3年
③在留期間の満了日(Date of expiration)
- Điền ngày hết hạn cư trú tại Nhật của bạn (có ghi trong thẻ ngoại kiều)

vd: 2016年12月1日
【12】在留カード番号(Residence card number)
- Điền mã số trên thẻ ngoại kiều của bạn

vd: AB12345678CD
【13】希望する在留期間(Desired length of extension)
- Điền nguyện vọng số năm xin được cấp phép cư trú mới vào.

vd: 5年
【14】更新の理由(Reason for extension)
- Điền lý do xin gia hạn visa của bạn

vd: 引き続き日本で技術者として活動するため
【15】犯罪を理由とする処分を受けたことの有無(日本国外におけるものを含む。)(Criminal record)
- Nếu có vi phạm luật pháp và bị xử phạt(trộm cắp…) thì khoanh tròn vào chữ 有 và ghi rỏ nội dung vi phạm. Nếu không thì điền vào chữ 無.

【16】在日親族(父・母・配偶者・子・兄弟姉妹など)及び同居者(Family in Japan or co-residents)
- Trong trường hợp bạn có vợ con,cha mẹ,anh em đang sống ở Nhật thì điền thông tin của họ vào.
vd: なし
【17】 ①勤務先(Place of employment)名称(Name)
- Điền tên công ty mình đang làm vào.

vd: (株)KSテクノサポート
支店・事業所名(Name of branch)
- Điền chi nhánh của công ty hiện mình đang làm,Nếu đang làm tại công ty chính thì ghi 本社 nhé.

vd: 大阪支店
② 所在地(Address)
- Điền địa chỉ công ty mình vào

vd: 〇〇県〇〇市〇〇町2-2-2
③電話番号(Telephone No.)
- Điền số điện thoại công ty mình vào

vd: 〇〇〇-〇〇〇-〇〇〇〇
【18】 最終学歴(Education)
- Điền học vấn cao nhất của mình vào.

vd: 大学
①最終学歴(Education)学校名(Name of school)
- Điền tên trường đại học,cao đẳng… mình đã học vào.

vd: ホーチミン技術師範
②卒業年月日(Date of graduation)
- Điền ngày tốt nghiệp đại học của mình vào (có ghi trên bằng đại học)

vd: 2011年07月15日
【19】 専攻・専門分野(Major field of study)
- Điền chuyên môn của mình vào

Lưu ý: Ở mục này người ta chia ra hai trường hợp:
Trường hợp 1 :(18で大学院(博士)~短期大学の場合)、tức là nếu bạn đã tốt nghiệp đại học/cao đẳng thì điền dấu tích vào ngành nghề của bạn có ghi bên dưới.
vd: 工学
Trường hợp 2 :(18で専門学校場合)、nếu bạn đã tốt nghiệp trường 専門学校 thì điền dấu tích vào ngành nghề của bạn có ghi bên dưới.
vd: 文化・教育
【20】情報処理技術者資格又は試験合格の有無 (情報処理業務従事者のみ記入)(Do you have any qualifications for information processing or have you passed the certifying examination?)
- Đối với các bạn đã tốt nghiệp ngành xử lý thông tin rồi, nếu có bằng cấp gì thì ghi vào mục này, còn các ngành khác thì khoanh tròn vào chữ 無.

【21】職歴(Employment history)
- Điền lý lịch chuyển việc ở các công ty tại Nhật của mình vào

vd: tham chiếu trong file hình ảnh
【22】 代理人(法定代理人による申請の場合に記入)(Legal representative in case of legal representative)
- Trong trường hợp người làm đơn <16 tuổi thì cần có người đại diện, mục này người đại diện sẽ điền thông tin của họ vào. Các bạn không cần phải điền thông tin vào phần này.

以上の記載内容は事実と相違ありません。申請人(法定代理人)の署名/申請書作成年月日(I hereby declare that the statement given above is true and correct. Signature of the applicant/Date of filling in this form)
- Các bạn ký tên , đóng dấu và ghi ngày tháng làm đơn vào.

vd: NGUYEN VAN HUNG  2017年10月8日

Nguồn: Internet

4. Thủ tục xin gia hạn visa kỹ sư Nhật Bản

- Nộp hồ sơ xin gia hạn visa tại cục Quản lý xuất nhập cảnh địa phương nơi bạn sinh sống

- Thời gian nộp hồ sơ tất cả các ngày trong tuần:

  • Buổi sáng: 9:00 - 12:00
  • Buổi chiều: 13:00 - 16:00

- Nếu không có gì phát sinh, visa của bạn có thể được gia hạn trong thời gian từ 2 tuần - 1 tháng từ ngày nộp.

- Tổng chi phí cho việc gia hạn visa kỹ sư tại Nhật Bản là khoảng 4000 Yên.

Trên đây là bài viết, "Gia hạn visa kỹ sư tại Nhật". Ngoài ra, nếu bạn muốn tìm hiểu thêm thông tin thủ tục gia hạn visa gia đình tại Nhật hoặc cách chuyển visa du học sang visa lao động có thể gọi đến số hotline:0986120111 – A. Nguyễn Hoài Nam – TP Nhật Bản để được tư vấn.

>>Xem thêm: Xin tư cách lưu trú tại Nhật mất bao lâu? Cách xin nhanh nhất

Tham khảo bài viết gốc ở : Gia hạn visa kỹ sư tại Nhật: Thủ tục, hồ sơ, cách viết chi tiết

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tất tần tật những điều cần biết trước khi đi xuất khẩu lao động Nhật Bản

Một số điều nên biết về kỹ sư nông nghiệp làm việc tại nhật bản

Có nên đi du học Nhật Bản trong năm 2017?